Thứ Hai, 2 tháng 12, 2019

THỦ TỤC NHẬP KHẨU DẦU NHỜN (DẦU NHỚT)

THỦ TỤC NHẬP KHẨU DẦU NHỜN (DẦU NHỚT)


Việc sử dụng xe máy ở Việt Nam rất lớn, đây là một thị trường tiềm năng cho kinh doanh dầu nhờn (dầu nhớt). Nhưng có phải danh nghiệp nào cũng được phép nhập khẩu dầu nhờn về để kinh doanh không? Thủ tục hải quan nhập khẩu dầu nhờn (dầu nhớt) có khó khăn gì không? cần phải kiểm tra chuyên ngành hay xin giấy phép nhập khẩu không?

nhập khẩu dầu nhờn



Hôm nay mình sẽ chia sẽ với các bạn về thủ tục nhập khẩu dầu nhờn (dầu nhớt) để các bạn có thể hiểu và biết được quy trình như thế nào nhé.

Chính sách mặt hàng dầu nhờn (dầu nhớt).

Theo quy định hiện hành, dầu mỡ nhờn không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, vì vậy, công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa bình thường.
Nhưng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) không được quyền nhập khẩu và không được quyền phân phối mặt hàng Dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn. Muốn nhập khẩu được thì phải xin Giấy phép với bộ Công thương.

Hs code dầu nhờn (dầu nhớt), phần này thì thường chia làm 2 nhóm:


  • + Phân nhóm 2710: Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải. (mã HS: 2710.19.43, 2710.19.44) có thuế NK từ 5 - 20% và thuế VAT là 10%.
  • + Phân 3403: Các chế phẩm bôi trơn (kế cả các chế phẩm dàu cắt, các chế phẩm dụng cho việc tháo bu lông hoặc đai ốc, các chế phẩm chống gỉ hoặc chống mài mòn và các chế phẩm dùng cho việc tách khuôn đúc, có thành phần cơ bản là dầu bôi trơn) và các chế phẩm dùng dể xử lý bằng dầu hoặc mỡ cho các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác, nhưng trừ các chế phẩm có thành phần cơ bản chứa từ 70 % trở lên tính theo trong lượng là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ khoáng bi-tum. HS code 34031990 thuế NK 10% và thuế VAT 10%.

Thủ tục nhập khẩu dầu nhờn (dầu nhớt):


Về thủ tục nhập khẩu mặt hàng này thì cần phải làm công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng theo QCVN 14:2018/BKHCN theo thông tư 10/2018/TT-BKHCN (thay thế thông tu 06/2018)
Các loại dầu nhờn (dầu nhớt) thực hiện theo Thông tư 06/2018/TT-BKHCN:

  • Dầu nhờn động cơ đốt trong (sau đây gọi tắt là dầu nhờn động cơ): Là dầu nhờn được sử dụng cho động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ, bao gồm:
          - Dầu gốc khoáng: Dầu được sản xuất có nguồn gốc từ dầu mỏ qua quá trình chưng cất và xử lý
          - Dầu tổng hợp: Dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ các hợp chất ban đầu
          - Dầu bán tổng hợp: Sản phẩm pha trộn giữa dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp

  • Dầu nhờn động cơ 4 kỳ: Dầu nhờn được sử dụng cho động cơ đốt trong 4 kỳ (động cơ bốn chu trình)
  • Dầu nhờn động cơ 2 kỳ: Dầu nhờn được sử dụng cho động cơ đốt trong 2 kỳ (động cơ hai chu trình)   
thủ tục nhập khẩu dầu nhớt

Hồ sơ cần chuẩn bị để làm kiểm tra chất lượng cho dầu nhờn (dầu nhớt):

  • Hợp đồng
  • Bill of lading
  • Invoice
  • Packing list
  • Catalog của sản phẩm
  • Chứng nhận C/O, C/Q,...
  • Đơn đăng ký kiểm tra chất lượng
Về hợp quy thì các bạn cũng chuẩn bị một bộ hồ sơ tương tự như kiểm tra chất lượng (cần thay đổi đơn đăng ký là được).

Lưu ý thêm về nội dung tối thiểu của nhãn ghi Dầu nhờn động cơ đốt trong lưu thông trên thị trường phải bao gồm:


  • Tên hàng hóa (ghi rõ loại động cơ sử dụng);
  • Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa;
  • Thể tích/ Khối lượng;
  • Đặc tính kỹ thuật (cấp độ nhớt, cấp tính năng);
  • Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;
  • Thông tin cảnh báo.
À! Còn một vấn đề nữa cũng quan trọng không kém, đó là nhập khẩu dầu nhờn (dầu nhớt) phải nộp thêm thuế bảo vệ môi trường theo Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14.

Biểu thuế bảo vệ môi trường:

TT
Hàng hóa
Đơn vị tính
Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa)
I
Xăng, dầu, mỡ nhờn


1
Xăng, trừ etanol
lít
4.000
2
Nhiên liệu bay
lít
3.000
3
Dầu diesel
lít
2.000
4
Dầu hỏa
lít
1.000
5
Dầu mazut
lít
2.000
6
Dầu nhờn
lít
2.000
7
Mỡ nhờn
kg
2.000
II
Than đá


1
Than nâu
tấn
15.000
2
Than an - tra - xít (antraxit)
tấn
30.000
3
Than mỡ
tấn
15.000
4
Than đá khác
tấn
15.000
III
Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong hỗn hợp chứa dung dịch HCFC
kg
5.000
IV
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế
kg
50.000
V
Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng
kg
500
VI
Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng
kg
1.000
VII
Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng
kg
1.000
VIII
Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng
kg
1.000

Về hồ sơ hải quan các bạn chuẩn bị như bình thường kèm theo  đơn đăng ký kiểm tra chất lượng nữa là đủ.

Vậy là xong rồi, thủ tục cũng đâu quá phức tạp phải không nào, cũng như một số mặt hàng khác thôi, nếu còn vấn đề gì chưa rõ các bạn liên hệ mình nhé.

Nguồn: Khắc - A.N.T Shipping
ĐT: 0949 63 53 89 (zalo/ WhatsApp)
Email: khac5579@gmail.com / sales4@antshipping.com.vn

Liên Quan:

THỦ TỤC CÔNG BỐ MỸ PHẨM NHẬP KHẨU
THỦ TỤC NHẬP KHẨU DỤNG CỤ NHÀ BẾP
banner
Previous Post
Next Post

0 nhận xét: